Mẫu đơn xin ly hôn đơn phương mới nhất được Tòa án áp dụng

0
171

Theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình thì: Ly hôn đơn phương được hiểu là trường hợp ly hôn xuất phát từ ý chí một bên (vợ hoặc chồng). Người nộp đơn ly hôn cần chứng minh việc ly hôn là có căn cứ, thỏa mãn các điều kiện.

I. Ly hôn đơn phương cần những điều kiện gì?

Căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân gia đình quy định về điều kiện ly hôn đơn phương như sau:

“1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia”

Như vậy khi có những điều kiện nêu trên thì tòa án sẽ giải quyết yêu cầu ly hôn đơn phương. Người yêu cầu ly hôn đơn phương phải có nghĩa vụ chứng minh những căn cứ mà mình đã viết trong đơn khởi kiện.

Mau don xin ly hon don phuong moi nhat duoc toa an ap dung
     Ảnh minh họa: Mẫu đơn xin ly hôn đơn phương mới nhất được Tòa án áp dụng

II. Mẫu đơn xin ly hôn đơn phương mới nhất được Tòa án áp dụng như sau:  

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập – Tự Do –Hạnh Phúc

——————–

                                                                                   …….., ngày …. tháng ……năm ………

ĐƠN KHỞI KIỆN

(V/v ly hôn)

 Kính gửi: Tòa án nhân dân ……………………….

  1. người khởi kiện:

Ông ……………., Sinh năm………….

CMND số: …………… Cấp ngày 28/10/2019 tại Công an tỉnh ………..

Hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………………………………………………..

Điện thoại:  ……………

  1. Người bị kiện:

………….., sinh năm ………..

Nghề nghiệp: Công nhân

Hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………………………………………………….

Điện thoại: ……………….

Yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau đây đối với bị đơn:

        – Về quan hệ hôn nhân:

Tôi và bà ……. tìm hiểu và tiến đến hôn nhân năm …., theo giấy chứng nhận kết hôn số 27 do Uỷ ban nhân dân………………..

Quan hệ hôn nhân giữa chúng tôi là hoàn toàn tự nguyện, sau khi kết hôn chúng tôi sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẩn. Nguyên nhân: ………………………………………………………………………….

Nay tôi nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên tôi viết đơn này yêu cầu Tòa án nhân dân …………………………………………..

……………………………………………………………………………….

         Về con chung: Trong quá trình chung sống tôi và vợ tôi có 02 người con chung tên là:

+ ……………………, Sinh ngày: …………..

+ ……………………, Sinh ngày …………….

Khi ly hôn, tôi …….. yêu cầu Tòa án giải quyết cho tôi được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung …………………….. cho đến khi 02 con chung đủ 18 tuổi.

          Về nghĩa vụ chung: Tôi và bà…… tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

          – Về tài sản chung: Tôi và bà ……….. tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

          –  Tài liệu kèm theo:

  • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản trích lục);
  • CMND + Hộ khẩu (phô tô sao y chứng thực).
  • 02 Giấy khai sinh (bản trích lục);

          Đề nghị Tòa án nhân dân ……………………………. thụ lý giải quyết những yêu cầu trên của tôi theo quy định của pháp luật.

                                                                                            Người khởi kiện 

                                                          

III. Hướng dẫn viết Mẫu đơn xin ly hôn đơn phương mới nhất được Tòa án áp dụng như sau:

(1) Ghi địa điểm làm đơn khởi kiện (ví dụ: Hà Nội, ngày….. tháng….. năm……).

(2) Ghi tên Toà án có thẩm quyền giải quyết vụ án; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện A thuộc tỉnh B), nếu là Toà án nhân dân cấp tỉnh, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Hưng Yên) và địa chỉ của Toà án đó.

(3) Nếu người khởi kiện là cá nhân thì ghi họ tên; đối với trường hợp người khởi kiện là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi thì ghi họ tên, địa chỉ của người đại diện hợp pháp của cá nhân đó; nếu người khởi kiện là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và ghi họ, tên của người đại điện hợp pháp của cơ quan, tổ chức khởi kiện đó.

(4) Ghi nơi cư trú tại thời điểm nộp đơn khởi kiện. Nếu người khởi kiện là cá nhân, thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú (ví dụ: Nguyễn Văn A, cư trú tại thôn B, xã C, huyện M, tỉnh H); nếu người khởi kiện là cơ quan, tổ chức, thì ghi địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó (ví dụ: Công ty TNHH Hin Sen có trụ sở: Số 20 phố LTK, quận HK, thành phố H).

(5), (7), (9) và (12) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (3).

(6), (8), (10) và (13) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (4).

(11) Nêu cụ thể từng vấn đề yêu cầu Toà án giải quyết.

(14) Ghi rõ tên các tài liệu kèm theo đơn khởi kiện gồm có những tài liệu nào và phải đánh số thứ tự (ví dụ: các tài liệu kèm theo đơn gồm có: bản sao hợp đồng mua bán nhà, bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, …).

(15) Ghi những thông tin mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án (ví dụ: Người khởi kiện thông báo cho Toà án biết khi xảy ra tranh chấp một trong các đương sự đã đi nước ngoài chữa bệnh…).

(16) Nếu người khởi kiện là cá nhân thì phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khởi kiện đó; trường hợp người khởi kiện là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi thì người đại diện hợp pháp đó phải ký tên điểm chỉ; trường hợp người khởi kiện, người đại diện hợp pháp không biết chữ, không nhìn được, không tự mình làm đơn khởi kiện, không tự mình ký tên hoặc điểm chỉ thì người có năng lực hành vi tố tụng dân sự đầy đủ làm chứng, ký xác nhận vào đơn khởi kiện. Nếu là cơ quan tổ chức khởi kiện, thì người đại điện hợp pháp của cơ quan, tổ chức khởi kiện ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ của mình và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó. Trường hợp tổ chức khởi kiện là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu theo quy định của Luật doanh nghiệp. Nếu người khởi kiện không biết chữ thì phải có người làm chứng ký xác nhận theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 189 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Nếu bạn đang thắc mắc và cần Dịch vụ Luật sư hướng dẫn viết Mẫu đơn xin ly hôn đơn phương mới nhất được Tòa án áp dụng, hãy liên hệ ngay cho chúng tôi theo tổng đài: 0902.750.335 hoặc Zalo: 01692669220 để được giải đáp và hỗ trợ.

Bình luận

Vui lòng nhập nhận xét của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn tại đây